Archive for April, 2014

Sử dụng Crontab trên Linux

Posted: April 25, 2014 in php

GIT- Tính năng Cron trong Linux thực chất là 1 chế độ sắp xếp tự động các chương trình, ứng dụng và kích hoạt chúng tại 1 thời điểm nhất định trong hệ thống, tương tự với Task Scheduler của Windows.

Tất cả những gì chúng ta cần làm tại đây là gán các chương trình cần thực thi tới file crontab của hệ thống và sử dụng cấu trúc lệnh phù hợp, cron sẽ tự động thực hiện các ứng dụng đó vào thời điểm đã được thiết lập sẵn trước đó. Do vậy, tính năng này rất phù hợp trong quá trình tự động sao lưu dữ liệu, bảo dưỡng hệ thống… và các công việc tương tự khác.

Cài đặt crontab bằng yum

yum install crontabs.noarch

yum install vixie-cron ( sử dụng lệnh này nếu lệnh trên không hoạt động)

Cron làm việc thế nào?
Một cron schedule đơn giản là một text file. Mỗi người dùng có một cron schedule riêng, file này thường nằm ở /var/spool/cron. Crontab files không cho phép bạn tạo hoặc chỉnh sửa trực tiếp với bất kỳ trình text editor nào, trừ phi bạn dùng lệnh crontab. Một số lệnh thường dùng:

crontab -e: tạo hoặc chỉnh sửa file crontab

crontab -l: hiển thị file crontab

crontab -r: xóa file crontab

Cấu trúc của crontab
Một crontab file có 5 trường xác định thời gian, cuối cùng là lệnh sẽ được chạy định kỳ, cấu trúc như sau:

* * * * * command to be executed

– – – – –

| | | | |

| | | | +—– day of week (0 – 6) (Sunday=0)

| | | +——- month (1 – 12)

| | +——— day of month (1 – 31)

| +———– hour (0 – 23)

+————- min (0 – 59)

Nếu một cột được gán ký tự *, nó có nghĩa là tác vụ sau đó sẽ được chạy ở mọi giá trị cho cột đó.

Ví dụ
Giả sử một đoạn script backup database MySQL như sau:

#!/bin/bash
DB=db_gocit_bk_`date +%Y%m%d-%H%M`.sql

/usr/bin/mysqldump -u root –password=’password_gocit’ –databases gocit -R > /backup/database/$DB
gzip /backup/database/$DB

Sau đó cho script này chạy định kỳ vào 4h sáng hàng ngày bằng cách tạo một file crontab như sau:

# crontab -e

0 4 * * * /bin/sh /backup/backup.sh >/dev/null

Cuối cùng, nhớ kiểm tra dịch vụ cron daemon

# /etc/init.d/crond status

Nếu crontab chưa khởi động thì khởi động bằng lệnh

# /etc/init.d/crond start

# chkconfig crond on

Cấu hình domain ảo ở localhost

Posted: April 25, 2014 in JSEE

Nếu bạn đang là php programmer thì hẳn trên máy ít ra phải cài localhost để test web. Đó có thể là AppServ, XAMPP, WAMP…các phần mềm này đều sử dụng Apache làm lớp Web Server, và đó là đối tượng của bài viết này.

Giả sử bạn phát triển 1 dự án và tạo trên localhost, cách thông thường là mỗi dự án thì bạn tạo một thư mục riêng trong thư mục www hoặc bên trong 1 thư mục nào đó. Vd mình có 1 dự án mới tên là shopabc, đặt trong thư mục “www\projects\freelanceproj\”, thì để truy cập tới ứng dụng này trên localhost, bạn cần phải gõ đường dẫn trên trình duyệt là: http://localhost/projects/freelanceproj/shopabc/ <– đường dẫn ở localhost đến ứng dụng shopabc mà bạn đang phát triển.

Đường dẫn dưới localhost này có một số khuyết điểm sau:
1.Mỗi lần type cũng dài và nhiều khi khó nhớ
2. Không hiển thị chân thật được kiến trúc URL đã định ban đầu cho website vì nó không phản ánh đúng domain name
3. Demo cho khách hàng với cái đường dẫn không ấn tượng lắm.

Với 3 khuyết điểm trên, mình viết bài này để chia sẽ tới các bạn một cách giúp giải quyết các khuyết điểm trên để làm cho việc phát triển web "vui" hơn một tí. Mục đích của mình cụ thể bây giờ là mình sẽ gõ http://myshop.com vào thanh địa chỉ của trình duyệt, và nó sẽ load nội dung y chang với đường dẫn http://localhost/projects/freelanceproj/shopabc/ của localhost. Để làm việc này mình sẽ sử dụng cơ chế Virtual Host của Apache.

Cấu hình chức năng như thế bạn cần tiến hành 3 bước như sau: cập nhật file host của windows, enable vhost module trong apache và add vhost để nhận domain mà bạn muốn.
Bước 1: Cập nhật file host của windows

Vì hệ thống của windows xp sử dụng file host (các windows khác mình chưa nghiên cứu, nếu ai có nghiên cứu rồi thì chia sẽ nhé!) để gắn 1 số domain để phân giải IP trực tiếp, nên bạn hãy vào file host của window (C:\WINDOWS\system32\drivers\etc\hosts) để thêm 1 dòng để nó phân giải tên miền bạn test, trong trường hợp này là myshop.com, sẽ được phân giải thành 127.0.0.1, tức là localhost của chúng ta.
Chỉ cần thêm 1 hàng mới là:
127.0.0.1 myshop.com
sau đó save lại là xong. Nếu bước 1 làm đúng, bạn vào trình duyệt gõ myshop.com thì nó sẽ load nội dung y chang đường dẫn http://localhost/.
Bước 2: Enable module vhost của apache

Bạn vào thư mục Apache trong localhost trên ổ cứng, nếu xài Appserv thì nó mặc định là : C:\AppServ\Apache2.2\conf\,
mở file “httpd.conf”
tìm dòng “#Include conf/extra/httpd-vhosts.conf“, bạn chỉ cần bỏ 1 ký tự dấu # ở đầu dòng này là đã enable module vhost của apache rồi.
Bước 3: Thêm cấu hình cho 1 virtual host

Tiếp tục, bạn vào thư mục “C:\AppServ\Apache2.2\conf\extra“, mở file “httpd-vhosts.conf“, thêm đoạn sau:

ServerName myshop.com
DocumentRoot “C:/AppServ/www/projects/freelanceproj/shopabc”

Khởi động lại server là xong <– Lưu ý chỗ này đó. Ngoài cấu hình domain chính, bạn cũng có thể làm tương tự 3 bước cho các subdomain để test. Các bạn chú ý là có thể đường dẫn của các bạn sẽ khác mình bởi vì có thể các bạn sử dụng bộ localhost khác nhau nên nó install ở các folder khác, nhưng cấu hình ở bước 2,3 đều là cấu hình trong thư mục Apache, bạn thử tìm thì sẽ thấy thôi. Hy vọng bài viết này sẽ giúp ích cho mọi người. Mong nhận sự chia sẽ từ các bạn.